Các bài thuốc điều trị liệt dương theo y học cổ truyền

Tin Tức Sức Khỏe

Liệt dương có biểu hiện đặc trưng là dương vật không cương lên được, trong y học cổ truyền thì chứng này được miêu tả ở phạm vi chứng dương nuy.

Những nguyên nhân có thể dẫn đến liệt dương như suy nhược cơ thể, rối loạn thần kinh chức năng, hoặc do viêm nhiễm lâu ngày, sỏi niệu quản…

Liệt dương được miêu tả ở phạm vi chứng dương nuy.

Dưới đây là các triệu chứng và các bài thuốc điều trị liệt dương theo từng loại nguyên nhân.

1. Do suy nhược cơ thể:

Trong YHCT nguyên nhân là do tâm tỳ hư.

  • Triệu chứng: ăn ngủ kém, da xanh, sắc mặt vàng, di tinh liệt dương, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế.
  • Phương pháp chữa: kiện tỳ an thần.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: hoài sơn: 12g, ý dĩ: 12g, hoàng tinh: 12g, cám nếp: 12g, hà thủ ô: 12g, kỷ tử: 12g, long nhãn: 12g, đinh lăng: 10g, trâu cổ: 8g, cao ban long: 8g, sa nhân: 6g. Sắc uống 1 thang/ngày.

Bài 2: bài “Quy tỳ thang” hoặc bài “Quy tỳ thang gia giảm”.

Ngoài ra có thể phối hợp châm bổ hoặc cứu tại các huyệt tâm du, tỳ du, mệnh môn, túc tam lý, tam âm giao.

2. Do rối loạn thần kinh chức năng:

Trong YHCT là do thận âm và thận dương đều hư bởi phòng dục quá độ, thủ dâm hoặc tiên thiên bẩm sinh kém gây bại tinh huyết.

  • Triệu chứng: đau lưng, mỏi gối, ù tai, mắt nhìn mờ, ăn ngủ kém, hồi hộp, sợ lạnh, chân tay lạnh, di tinh liệt dương, mạch trầm tế nhược.
  • Phương pháp chữa: bổ thận an thần.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: hà thủ ô: 40g, trâu cổ: 40g, phá cố chỉ: 40g, kỷ tử: 40g, liên nhục: 20g, cao ban long: 16g, thục địa: 16g, quế: 10g. Đem tán thành bột làm viên hoàn uống 20-40g/ngày.

Bài 2: gồm: bố chính sâm: 12g, hoài sơn: 12g, trâu cổ: 12g, kỷ tử: 12g, ngưu tất: 12g, tục đoạn: 12g, thạch hộc: 12g, sâm cau: 8g, cam thảo nam: 8g, cáp giới: 8g, ngũ gia bì: 8g. Sắc uống 1 thang/ngày.

Bài 3: bài “Đại bổ nguyên tiễn gia giảm” gồm: đảng sâm: 12g, sơn dược: 12g, thục địa: 12g, đỗ trọng: 12g, kỷ tử: 12g, đương quy: 8g, sơn thù: 8g, chích thảo: 6g.

Bài 4: bài “Ban long hoàn” gồm: lộc giác giao: 20g, thục địa: 12g, thỏ ty tử: 12g, phá cổ chỉ: 12g, bá tử nhân: 12g, phục linh: 12g. Đem làm thành viên hoàn uống 20-30g/ngày.

Bài 5: dùng bài “Bát vị quế phụ” hoặc ” Hữu quy hoàn gia giảm” dưới dạng viên hoặc sắc để điều trị.

Ngoài ra có thể phối hợp cứu tại các huyệt quan nguyên, khí hải, trung cực, thận du, mệnh môn, tam âm giao, thái khê.

3. Do viêm nhiễm, sỏi lâu ngày ở vùng tiết niệu sinh dục:

Trong YHCT nguyên nhân này được xếp vào thấp nhiệt.

  • Triệu chứng: khát nước, tiểu đỏ, liệt dương, rêu lưỡi vàng dày, mạch nhu sác.
  • Phương pháp chữa: tư âm thanh nhiệt.
  • Các bài thuốc:

Bài 1: gồm: vỏ núc nác: 12g, ý dĩ: 12g, mạch môn: 12g, kỷ tử: 12g, thục địa: 12g, huyết đằng: 12g, hà thủ ô: 12g, trâu cổ: 8g, phá cố chỉ: 8g.

Bài 2: bài “Bát vị tri bá gia giảm”.

Ngoài ra có thể phối hợp châm tả tại các huyệt trung cực, khúc cốt, hợp cốc, khúc trì.

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Chẩn đoán bệnh thương hàn

Salmonella là trực khuẩn gây nên bệnh thương hàn. Bệnh trải qua nhiều thời kì với các đặc điểm lâm sàng khác nhau. Để chẩn đoán bệnh mỗi giai đoạn bệnh có cá dấu hiệu khác nhau để chẩn đoán nhưng đều dựa vào các yếu tố chung là lâm …

Tin Tức Sức Khỏe
Cận lâm sàng của bệnh thương hàn

Bệnh thương hàn do vi khuẩn thương hàn gây nên. Vi khuẩn thương hàn có thể sống trong ao hồ đến vài tuần, nhưng chỉ sống trong nước cống rãnh được một tuần. Trong thực phẩm: hay gặp trong các sản phẩm sữa, thịt. Vi khuẩn thương hàn có thể …

Các biến chứng của bệnh thương hàn
Tin Tức Sức Khỏe
Các biến chứng của bệnh thương hàn

Bệnh thương hàn là bệnh nguy hiểm bởi các biến chứng. Biến chứng  trong bệnh thương hàn nguyên nhân do độc tố, do vi khuẩn thương hàn, do tai biến kháng sinh. Hiện nay, do hiểu biết về cơ chế bệnh sinh của bệnh và sự tiến bộ của y …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml